CHƯƠNG II
CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 6. Công khai số liệu ngân sách
Chủ tài khoản công khai số liệu dự toán, quyết
toán ngân sách nhà nước hàng năm theo các nội dung đã được cấp trên quyết định, phê duyệt (theo điều 6
của Quy chế công khai tài chính của Chính phủ):
1. Dự toán, quyết toán thu ngân sách
nhà nước.
2.
Dự toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước.
3. Công khai
chi tiết một số hoạt động tài chính khác như nguồn thu hoạt động sự nghiệp (học
phí, thu theo thỏa thuận, thu hộ, chi hộ); nguồn thu khác; Thu, chi về thanh lý
tài sản cố định.
Điều 7.
Hình thức công khai.
Việc
công khai các nội dung quy định tại điều 6 của Quy chế này được thủ trưởng đơn
vị thực hiện bằng các hình thức sau:
1.
Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị ít nhất trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày niêm yết.
2.
Thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, lãnh đạo cơ quan, các
tổ chức chính trị - xã hội có liên quan và toàn thể cán bộ, viên chức.
Điều 8.
Thời điểm công khai.
Dự toán, quyết toán ngân sách phải được công
khai chậm nhất sau 60 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định, phê chuẩn.
CHƯƠNG III
CÔNG KHAI TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC QUỸ CÓ NGUỒN
TỪ
CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP CỦA NHÂN DÂN
Điều 9. Nội dung công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng
góp của nhân dân (theo điều 15 của Quy chế công khai tài chính của Chính phủ).
Người có trách
nhiệm quản lý quỹ thực hiện công khai các nội dung sau:
1. Quy chế hoạt động của quỹ,
các điều kiện, tiêu chuẩn, quyền lợi và nghĩa vụ của người đóng góp và người
được hưởng lợi từ quỹ;
2. Mục đích huy động và sử dụng
các nguồn thu của quỹ;
3. Đối tượng và hình thức huy
động;
4. Các mức huy động của từng đối tượng. Đối với các nguồn quỹ có nguồn
thu là các khoản đóng góp bắt buộc, công khai đối tượng thuộc miễn giảm và mức
miễn giảm cụ thể đối với từng đối tượng:
Công khai các
nguồn quỹ có nguồn thu là các khoản đóng góp bắt buộc (theo văn bản hiện hành) gồm:
- Nguồn thu,
chi hoạt động sự nghiệp.
+ Học phí: tổng số tháng thu học phí là 9
tháng/năm học, học phí được thu theo từng tháng.
. Nội dung
chi: chi bổ sung cải cách tiền lương; bổ sung thu nhập cho
cán bộ, giáo
viên, nhân viên. Chi
hỗ trợ hoạt động nhà trường.
Trích lập các quỹ.
+ Thu theo
thỏa thuận:
. Tổ chức phục vụ bán trú: phương thức thu: thu 1
lần vào đầu tháng.
. Nội dung
chi: bổ sung thu
nhập cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên phục vụ công tác bán trú. Chi hỗ trợ hoạt động phục vụ bán trú.
+ Thu hộ,
chi hộ:
. Học phẩm - học cụ - đồ chơi: phương thức thu: thu 1
lần vào đầu năm học.
. Nội dung
chi: mua
ấn phẩm phục vụ cho học sinh theo chương
trình dạy.
Mua vật tư, học cụ - đồ dùng học tập, kệ, tủ, đồ chơi trong lớp cho học sinh
theo quy định.
. Ăn sáng + Trưa
+ xế: phương thức thu: thu
1
lần vào đầu tháng. Số ngày ăn
là số ngày học trong tháng. Số ngày
không ăn sẽ được khấu trừ vào tiền ăn tháng sau.
. Nội dung chi: nấu bửa ăn sáng, trưa, xế cho học sinh theo thực đơn; Sữa chua, yaout giữa bữa, tăng cường lượng sữa trong
khẩu phần ăn cho trẻ. Tổ chức ăn bổ sung
các loại thực phẩm có nguồn gốc từ sữa phục vụ các hoạt động Lễ hội, …..
. Vệ sinh phí: phương thức thu: thu 1
lần vào đầu tháng.
. Nội dung
chi: mua đồ dùng, thiết bị phục
vụ vệ sinh, chất tẩy rửa: vệ sinh cá nhân trẻ, vệ sinh đồ dùng, vệ
sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh. Thanh
toán tiền vệ sinh môi trường.
. Nước uống: phương thức thu: thu 1
lần vào đầu tháng.
. Nội dung
chi: sử dụng nước uống tinh khiết
đóng bình (Ion –lite hoặc lavie) trong ngày cho học sinh. Chi mua gas nấu nước chín cho học
sinh (phù hợp với cơ địa của một số trẻ).
.
Phục vụ ăn sáng: phương thức thu: thu 1
lần vào đầu tháng.
. Nội dung
chi: bồi dưỡng cho nhân
viên nấu ăn, bộ phận, nhóm lớp
phục vụ bữa ăn sáng cho học sinh.
. Thiết bị - vật dụng phục vụ bán trú: phương thức thu: thu 1
lần vào đầu năm học.
. Nội dung chi: Mua đồ dùng phục vụ
việc tổ chức bửa ăn; đồ
dùng cá nhân cho trẻ ( Khăn, bàn chải, áo gối, chiếu, tô, ca …); trang thiết bị, đồ
dùng
khu vực bếp; đồ
dùng hoạt động, vệ
sinh môi trường, vệ sinh phòng học,…
- Nguồn thu
khác: từ hoạt động năng khiếu (Anh văn – Vẽ - Nhịp điệu).
- Công khai
đối tượng thuộc miễn giảm và mức miễn giảm cụ thể đối với từng đối tượng theo
quy định (dân tộc Chăm; Hộ nghèo, cận nghèo, chính sách,..).
5. Kết quả huy động (bao gồm danh sách các đối tượng đóng góp, tài trợ bằng
hiện vật, hình thức tài trợ của từng đối tượng);
6. Sử dụng quỹ trong năm cho
các mục tiêu;
7. Báo cáo quyết toán năm theo từng nội dung chi và báo cáo kết quả tài chính
của quỹ.
Điều
10: Hình thức và thời điểm, đối tượng công khai tài chính đối với các
quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân (theo điều 17
của Quy chế công khai tài chính của Chính phủ).
1. Việc công khai tài chính tại Điều 9 của Quy chế này
được thực hiện bằng các hình thức sau:
a. Niêm
yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị.
b.
Công bố trong kỳ
họp với các đối tượng đóng góp, tài trợ
cho quỹ.
2. Thời điểm công khai
a. Các nội dung công khai được quy định tại khoản 1, 2
Điều 9 của Quy chế này phải được công khai trước khi huy động đóng góp, vận
động tài trợ của các tổ chức, cá nhân.
b. Các nội dung công khai được quy định tại khoản 3,4 Điều
9 của Quy chế này phải được công khai thực hiện ít nhất 30 ngày.
c. Các nội dung công khai được quy định tại khoản
5,6,7 Điều 9 của Quy chế này phải được công khai hàng năm chậm nhất là ngày 31
tháng 3 năm sau.
3.
Đối tượng công khai tài chính:
phụ huynh học sinh; các cá nhân, tổ chức, đơn vị tài trợ.
CHƯƠNG IV
CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN
Điều 11: Chất vấn.
Các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc đối tượng được tiếp
nhận thông tin công khai tài chính theo các nội dung của Quy chế này có quyền
chất vấn đơn vị, tổ chức, cá nhân về các nội dung công khai tài chính.
Điều 12: Trả lời chất vấn.
1.
Người có trách nhiệm thực hiện công
khai tài chính theo quy định của Quy chế này: Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm trả lời chất vấn về các nội dung công khai theo quy định Quy chế này. Việc trả lời chất vấn phải được thực hiện bằng hình thức trả lời trực tiếp hoặc bằng văn bản và gửi đến người chất vấn.
2. Người bị chất
vấn bằng văn bản phải trả lời cho người chất vấn chậm nhất sau 10 ngày,
kể từ ngày tiếp nhận nội dung chất vấn. Trường hợp nội dung chất vấn phức tạp,
cần nhiều thời gian để chuẩn bị trả lời thì phải có văn bản
hẹn ngày trả lời cụ thể cho người chất vấn, nhưng không quá
45 ngày, kể từ ngày nhận được nội dung chất vấn.
CHƯƠNG IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13: Tổ chức triển khai
Cơ quan, đơn vị phối hợp cùng Ban chỉ đạo Quy chế dân
chủ cơ sở phổ biến cụ thể Quy chế này đến cán bộ, viên chức. Phân công cán bộ
theo dõi việc thực hiện để kịp thời nắm bắt những vấn đề chưa hợp lý để đề xuất
sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 14: Giám sát thực hiện.
Các tổ chức chính trị, Ban thanh tra nhân dân của đơn
vị và nhân dân giám sát thực hiện công khai tài chính theo các quy định tại Quy
chế này.
Điều 15: Xử lý vi phạm.
Tổ chức, đơn vị, cá nhân không thực hiện đúng những
quy định về công khai tài chính quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất
mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
Điều 16: Điều khỏan thi hành.
Quy chế công khai tài chính này được xây dựng dựa theo
Quy chế công khai tài chính ban hành ngày 16/11/2004 theo Quyết định số
192/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày
06/01/2005 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế công khai tài
chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện
công khai tài chính và Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của Bộ tài
chính về hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân
sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
Quy chế này được áp dụng kể từ ngày ký ban hành./.
HIỆU TRƯỞNG
Trần thị Kim Chi